Bảo hiểm ô tô

Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe

1. Bảo hiểm vật chất: theo biểu phí hướng dẫn khai thác 2017

2. Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe


Đối với xe Môtô - Xe máy

Số tiền bảo hiểm: tối đa 20 triệu đồng/người/vụ

Số tiền bảo hiểm (STBH)

Tỷ lệ phí (TLP)

Số chỗ ngồi

Phí bảo hiểm

Từ, dưới 20 triệu đồng/người/vụ

0,1%

02

STBH x TLP x Số chỗ ngồi

Lưu ý: Đối với bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên xe máy, người bán phải bán 02 chỗ ngồi.

 

Đối với xe Ô tô

Số tiền bảo hiểm (STBH)

Tỷ lệ phí (TLP)

Số chỗ ngồi

Phí bảo hiểm

Từ, dưới 100 trđ/người/vụ

0,10%

 

STBH x TLP x Số chỗ ngồi

Trên 100 đến 600 trđ/người/vụ

0,15%

 

STBH x TLP x Số chỗ ngồi

Trên 600 trđ/người/vụ

0,20%

 

STBH x TLP x Số chỗ ngồi

3. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe


Loại xe, loại hàng hóa

Tỷ lệ phí

Xe đông lạnh, xe chở hoa quả, hải sản

1,5 %

Xe chở chất lỏng, chất khí

1,0 %

Xe đầu kéo, xe container chuyên dụng

0,9 %

Các loại khác

0,6 %

Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x Mức trách nhiệm x Số tấn trọng tải
Ghi chú:
- Phí bảo hiểm trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Số tấn trọng tải là trọng tải tối đa cho phép của xe.
- Mức trách nhiệm: tối đa là 20.000.000 đồng/tấn trọng tải.
- Mức trách nhiệm tối đa 01 vụ = Mức trách nhiệm x Số tấn trọng tải.

Bảo hiểm vật chất ô Tô - PTI

Phạm vi bảo hiểm - Bảo hiểm vật chất ô Tô - PTI

1.PTI chịu trách nhiệm bồi thường cho Chủ xe cơ giới những thiệt hại vật chất do thiên tai, tai nạn bất ngờ, không lường trước được trong những trường hợp sau:

1.1. Đâm, va, lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, các vật thể khác tác động từ bên ngoài vào xe cơ giới.

1.2. Hỏa hoạn, cháy, nổ.

1.3. Những rủi ro bất khả kháng do thiên nhiên như: bão, sóng thần, gió lốc, mưa đá, lụt, triều cường; động đất, sụt lở đất; sét đánh.

1.4 Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.

1.5. Tai nạn do rủi ro bất ngờ khác gây nên ngoài những điểm loại trừ nêu trong Quy tắc.

2.Ngoài số tiền bồi thường, PTI còn hoàn trả cho Chủ xe cơ giới những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của PTI khi xảy ra tai nạn (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí sau:

2.1. Chi phí bảo vệ hiện trường, ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm.

2.2. Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất.

Mức chi phí trên Chủ xe cơ giới và PTI thỏa thuận theo Hợp đồng bảo hiểm tối đa không vượt quá 5% số tiền bảo hiểm (trừ khi có văn bản thỏa thuận khác).

Loại trừ bảo hiểm -  Bảo hiểm vật chất ô Tô - PTI

Ngoài các điểm loại trừ chung quy định tại điều 12 của Quy tắc này, PTI không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:

  1. Tổn thất do hao mòn tự nhiên hoặc do bản chất vốn có của tài sản, giảm giá trị thương mại, hỏng hóc do khuyết tật hoặc hỏng hóc thêm do sửa chữa, trong quá trình sửa chữa (bao gồm cả chạy thử).
  2. Tổn thất của động cơ do nước lọt vào trong động cơ khi xe hoạt động trong khu vực bị ngập nước (trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản).
  3. Tổn thất riêng đối với lốp, bạt phủ thùng xe, nhãn mác, biểu tượng nhà sản xuất, chắn bùn, chụp đầu trục bánh xe, trừ trường hợp tổn thất xảy ra do cùng một nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một vụ tai nạn.
  4. Mất bộ phận của xe do bị trộm hoặc bị cướp (trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản).
  5. Mất toàn bộ xe trong trường hợp lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt xe (xe cho thuê/cho mượn/siết nợ/cầm cố/tranh chấp kinh tế).
  6. Thiệt hại xảy ra đối với máy móc, dụng cụ điện hay các bộ phận của thiết bị điện do chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện hay rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào (kể cả sét).
  7. Tổn thất về các thiết bị chuyên dùng trên xe cơ giới và tổn thất về xe cơ giới do hoạt động (trong mọi trường hợp) của các thiết bị chuyên dùng của chính xe cơ giới gây ra, trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản.
  8. Tổn thất của các thiết bị, bạt phủ lắp thêm trên xe ngoài các thiết bị của nhà sản xuất đã lắp ráp (không tính các thiết bị mang tính chất bảo vệ cho xe như hệ thống báo động, cảm biến báo lùi, cản trước, cản sau); trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản.
Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô tô 2018

Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô tô 2018 
(Phí bảo hiểm trên đây chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng).

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22 /2016 /TT-BTC ngày 16 tháng 02 năm  2016 của Bộ Tài chính)

Số TT

Loại xe

Phí bảo hiểm năm (đồng)

I

Mô tô 2 bánh

 

1

Từ 50 cc trở xuống

55.000

2

Trên 50 cc

60.000

II

Xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự

290.000

III

Xe ô tô không kinh doanh vận tải

 

1

Loại xe dưới 6 chỗ ngồi

437.000

2

Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi

794.000

3

Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi

1.270.000

4

Loại xe trên 24 chỗ ngồi

1.825.000

5

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

933.000

IV

Xe ô tô kinh doanh vận tải

 

1

Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký

756.000

2

6 chỗ ngồi theo đăng ký

929.000

3

7 chỗ ngồi theo đăng ký

1.080.000

4

8 chỗ ngồi theo đăng ký

1.253.000

5

9 chỗ ngồi theo đăng ký

1.404.000

6

10 chỗ ngồi theo đăng ký

1.512.000

7

11 chỗ ngồi theo đăng ký

1.656.000

8

12 chỗ ngồi theo đăng ký

1.822.000

9

13 chỗ ngồi theo đăng ký

2.049.000

10

14 chỗ ngồi theo đăng ký

2.221.000

11

15 chỗ ngồi theo đăng ký

2.394.000

12

16 chỗ ngồi theo đăng ký

3.054.000

13

17 chỗ ngồi theo đăng ký

2.718.000

14

18 chỗ ngồi theo đăng ký

2.869.000

15

19 chỗ ngồi theo đăng ký

3.041.000

16

20 chỗ ngồi theo đăng ký

3.191.000

17

21 chỗ ngồi theo đăng ký

3.364.000

18

22 chỗ ngồi theo đăng ký

3.515.000

19

23 chỗ ngồi theo đăng ký

3.688.000

20

24 chỗ ngồi theo đăng ký

4.632.000

21

25 chỗ ngồi theo đăng ký

4.813.000

22

Trên 25 chỗ ngồi

 [4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25 chỗ)]

V

Xe ô tô chở hàng (xe tải)

 

1

Dưới 3 tấn

853.000

2

Từ 3 đến 8 tấn

1.660.000

3

Trên 8 đến 15 tấn

2.746.000

4

Trên 15 tấn

3.200.000

VI. BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
1. Xe tập lái
Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định mục III và mục V.
2. Xe Taxi
Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV.
3. Xe ô tô chuyên dùng
- Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe pickup.
- Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục III.
- Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục V.
4. Đầu kéo rơ-moóc
Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc.
5. Xe máy chuyên dùng
Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục V.
6. Xe buýt
Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi quy định tại mục III.
(Phí bảo hiểm trên đây chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng).

Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự trách nhiệm cao tăng thêm

Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự trách nhiệm cao tăng thêm 

            STT

LOẠI XE

Phí bảo hiểm

100/100 Tr

Tỉ lệ phí bảo hiểm của các mức tăng thêm so với mức 100/100 Tr

(đồng)

Người thứ ba

Hành khách

Tài sản

(01)

(02)

(03)

(04)

I

Xe không kinh doanh vận tải

A

Xe mô tô 2 bánh

 

 

 

 

01

Loại xe dưới 50 cc

60.500

0.16%

 

0,30%

02

Loại xe từ 50cc trở lên

66.000

0,21%

 

0,32%

B

Xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự

319.000

0,39%

 

0,35%

C

Xe ô tô

 

 

 

 

01

Loại xe dưới 6 chỗ ngồi, xe chở tiền

436.700

0,44%

 

0,29%

02

Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi

873.400

0,88%

 

0,59%

03

Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi

1.397.000

1,41%

 

0,94%

04

Loại xe trên 24 chỗ ngồi

2.007.500

2,03%

 

1,36%

05

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan), xe cứu thương

1.026.300

1,04%

 

0,69%

 

 

 

 

 

 

II

Xe ô tô kinh doanh vận tải

A

Xe chở người

 

 

 

 

01

 Loại xe dưới 06 chỗ ngồi theo đăng ký

831.600

0,71%

0,06%

0,47%

02

Loại xe 06 chỗ ngồi theo đăng ký

1.021.900

0,87%

0,06%

0,58%

03

Loại xe 07 chỗ ngồi theo đăng ký

1.188.000

1,00%

0,06%

0,67%

04

Loại xe 08 chỗ ngồi theo đăng ký

1.378.300

1,16%

0,06%

0,77%

05

Loại xe 09 chỗ ngồi theo đăng ký

1.544.400

1,30%

0,06%

0,86%

06

Loại xe 10 chỗ ngồi theo đăng ký

1.663.200

1,38%

0,06%

0,92%

07

Loại xe 11 chỗ ngồi theo đăng ký

1.821.600

1,51%

0,06%

1,01%

08

Loại xe 12 chỗ ngồi theo đăng ký

2.004.200

1,66%

0,06%

1,11%

09

Loại xe 13 chỗ ngồi theo đăng ký

2.253.900

1,88%

0,06%

1,25%

10

Loại xe 14 chỗ ngồi theo đăng ký

2.443.100

2,04%

0,06%

1,36%

11

Loại xe 15 chỗ ngồi theo đăng ký

2.633.400

2,20%

0,06%

1,47%

12

Loại xe 16 chỗ ngồi theo đăng ký

2.799.500

2,33%

0,06%

1,56%

13

Loại xe 17 chỗ ngồi theo đăng ký

2.989.800

2,49%

0,06%

1,66%

14

Loại xe 18 chỗ ngồi theo đăng ký

3.155.900

2,63%

0,06%

1,75%

15

Loại xe 19 chỗ ngồi theo đăng ký

3.345.100

2,79%

0,06%

1,86%

16

Loại xe 20 chỗ ngồi theo đăng ký

3.510.100

2,92%

0,06%

1,95%

17

Loại xe 21 chỗ ngồi theo đăng ký

3.700.400

3,08%

0,06%

2,05%

18

Loại xe 22 chỗ ngồi theo đăng ký

3.866.500

3,21%

0,06%

2,14%

19

Loại xe 23 chỗ ngồi theo đăng ký

4.056.800

3,37%

0,06%

2,25%

20

Loại xe 24 chỗ ngồi theo đăng ký

4.246.000

3,53%

0,06%

2,35%

21

Loại xe 25 chỗ ngồi theo đăng ký

4.412.100

3,67%

0,06%

2,44%

22

Loại xe trên 25 chỗ ngồi theo đăng ký

4.412.100 + 33.000 x (số chỗ - 25 chỗ)

3,67%

0,06%

2,44%

B

Xe tải

 

 

 

 

01

Loại xe dưới 3 tấn

938.300

0,88%

 

0,58%

02

Loại xe từ 3 đến 8 tấn

1.826.000

1,71%

 

1,14%

03

Loại xe từ 8 đến 15 tấn

2.516.800

2,35%

 

1,57%

04

Loại xe trên 15 tấn

3.207.600

3,00%

 

2,00%

C

Các loại xe khác

 

 

 

 

01

Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II

02

Xe taxi

Tính bằng 150% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tai mục II

03

Xe ô tô chuyên dùng

Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục II

04

Đầu kéo rơ mooc

Tính bằng 130% của phí xe trọng tải trên 15 tấn (đây là phí của cả đầu kéo và romooc).

05

Xe có thiết bị đặc biệt chuyên dùng như thiết bị nâng, bốc hàng, làm vệ sinh, trộn bê tông, xe chở xăng dầu...

Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục II.

06

Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng chỗ ngồi quy định tại mục II

Menu