Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ?bảo hiểm cháy nổ tính phí như thế nào?

04 May 2015 K2_ITEM_AUTHOR 

Tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc gồm:

1. Nhà, công trình kiến trúc và các trang thiết bị kèm theo;

2. Máy móc thiết bị;

3. Các loại hàng hoá, vật tư, tài sản khác.


 Những tài sản trên được bảo hiểm khi giá trị của tài sản tính được thành tiền và được ghi trong Hợp đồng bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm Trong hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc như thế nào?

1. Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại thời điểm tham gia bảo hiểm.

2. Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận. Cụ thể như sau:

a. Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là tài sản thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế mới của tài sản tại thời điểm tham gia bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả thuận.

b. Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là hàng hoá (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm) thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo khai báo của bên mua bảo hiểm. 

Hình thức bồi thường trong bảo hiểm cháy nổ là gì?

1. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thoả thuận một trong các hình thức bồi thường sau đây:

a) Sửa chữa tài sản bị thiệt hại;

b) Thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác;

c) Trả tiền bồi thường.

2. Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không thoả thuận được về hình thức bồi thường thì việc bồi thường sẽ được thực hiện bằng tiền.

3. Trong trường hợp bồi thường theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền thu hồi tài sản bị thiệt hại sau khi đã thay thế hoặc bồi thường toàn bộ theo giá thị trường của tài sản.

Khi cần thêm thông tin hay cần thêm tư vấn Quý khách vui lòng

điện thoại 0938.248.114 - Email:This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. xin cảm ơn

 Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ?bảo hiểm cháy nổ tính phí như thế nào?

Trả lời:

Theo Thông tư số 220/2010/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính

Phí bảo hiểm cháy nổ được tính như sau : xin vui lòng xem biểu phí phía dưới .

1. Đối với các tài sản được bảo hiểm tại một địa điểm có tổng số tiền bảo hiểm có giá trị dưới 30 triệu Đô la Mỹ:

Mã hiệu

Loại tài sản

Phí cơ bản (‰)

01000

Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cơ sở sản xuất, chế biến hàng hoá khác cháy được có khối tích từ 5.000 m3 trở lên

 

01100

Cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được có khối tích từ 5.000m3 trở lên

 

01101

Sản xuất hoặc chế biến tấm bọt xốp

4.00

01102

Sản xuất đồ gỗ gia dụng có nhồi, lót (có sử dụng bọt nhựa hoặc cao su xốp)

3.25

01103

Nhà máy lưu hóa cao su

3.50

01104

Xưởng cưa

4.00

01105

Cơ sở chế biến lông vũ

4.00

01106

Xưởng làm rổ, sọt

3.00

01107

Xưởng sản xuất giấy, chế biến giấy

2.50

01108

Xưởng sản xuất đồ gỗ gia dụng

4.13

01109

Xưởng sản xuất đồ gỗ gia dụng có nhồi, lót (không sử dụng bọt nhựa hoặc cao su xốp)

3.75

01110

Xưởng sản xuất bút chì gỗ

2.00

01111

Xưởng chế biến đồ gỗ khác

3.53

01112

Nhà máy sản xuất lông vũ, thú nhồi bông, đệm

3.00

01113

Nhà máy cưa xẻ gỗ

2.63

01114

Nhà máy sản xuất đồ gỗ

2.63

01115

Nhà máy sản xuất ván ép

2.63

01116

Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

2.63

01117

Sản xuất bao bì carton

2.63

01118

Xưởng khắc, chạm (làm chổi, bàn chải, chổi sơn, trừ phần xử lý gỗ)

2.03

01119

Sản xuất bao bì công nghiệp

2.67

02000

Kho vật liệu nổ, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt hoá lỏng; cảng xuất nhập vật liệu nổ, cảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, cảng xuất nhập khí đốt hoá lỏng

 

02200

Kho xăng dầu

3.00

03000

Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng

 

03101

Cửa hàng bán lẻ xăng dầu, gas

3.00

03102

Sản xuất, xử lý và phân phối khí, gas

1.73

04000

Nhà máy điện; trạm biến áp từ 110 KV trở lên

 

04101

Nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí, dầu

1.13

04102

Trạm biến áp từ 110KV trở lên

0.98

04103

Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than

0.90

04104

 Nhà máy thuỷ điện

0.75

05000

Chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trở lên; các chợ kiên cố, bán kiên cố khác, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hoá có tổng diện tích các gian hàng từ 300m2 trở lên  hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên

 

05101

Chợ kiên cố, bán kiên cố

2.63

05102

Cửa hàng bách hóa tổng hợp

1.50

05103

Trung tâm thương mại, siêu thị

0.90

06000

Nhà ở tập thể, nhà chung cư, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên

 

06101

Nhà khách

1.00

06102

Khách sạn, nhà nghỉ

1.00

06103

Khách sạn cao cấp (có springkler)

0.70

06104

Nhà ở tập thể, nhà chung cư

1.40

07000

Bệnh viện tỉnh, bộ, ngành; các cơ sở y tế khám chữa bệnh khác có từ 50 giường trở lên

 

07101

Cơ sở y tế khám chữa bệnh

0.75

07102

Bệnh viện

0.70

08000

Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hoá, nhà thi đấu thể thao trong nhà có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên, vũ trường, câu lạc bộ trong nhà, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí và phục vụ công cộng khác trong nhà có diện tích từ 200 m2 trở lên; sân vận động 5.000 chỗ ngồi trở lên

 

08101

Bar, sàn nhảy, phòng hòa nhạc

4.00

08102

Rạp hát, rạp chiếu phim

2.40

08103

Nhà thi đấu, trung tâm thể thao (có nhà hàng)

2.00

08104

Nhà thi đấu, trung tâm thể thao (không có nhà hàng)

1.50

08105

Rạp chiếu phim

1.40

08106

Câu lạc bộ, nhà văn hóa, hội trường

1.35

08107

Bể bơi công cộng (có nhà hàng, phòng tập thể dục dụng cụ)

1.30

08108

Trường đua, sân vận động

0.90

08109

Bể bơi công cộng (không có nhà hàng, phòng tập thể dục dụng cụ)

0.80

09000

Nhà ga, cảng hàng không; cảng biển, cảng sông, bến tàu thuỷ, bến xe khách cấp tỉnh trở lên; bãi đỗ có 200 xe ôtô trở lên; nhà ga hành khách đường sắt loại 1, loại 2 và loại 3; ga hàng hoá đường sắt loại 1 và loại 2

 

09101

Nhà ga, bến tầu, bến xe

1.28

09102

Cảng hàng không, cảng biển, cảng sông

1.25

09103

Bãi đỗ xe

0.75

10000

Cơ sở lưu trữ, thư viện, bảo tàng, di tích lịch sử, nhà hội chợ, triển lãm thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

10101

Hội chợ, triển lãm

1.70

10102

Cơ sở lưu trữ, thư viện

1.00

11000

Cơ sở phát thanh, truyền hình, cơ sở bưu chính viễn thông cấp tỉnh trở lên

 

11101

Đài phát thanh, truyền hình

1.00

11102

Bưu điện

1.00

11103

Trạm bưu chính viễn thông

1.00

12000

Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển với quy mô khu vực và quốc gia thuộc mọi lĩnh vực

1.00

13000

Kho hàng hoá, vật tư cháy được hoặc hàng hoá vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có khối tích từ  5.000 m3 trở lên; bãi hàng hoá, vật tư cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên

 

13101

Kho ngoài trời, hàng hóa tổng hợp

2.85

13102

Kho nhựa đường

2.48

13103

Kho sơn

2.48

13104

Kho chứa hóa chất

2.48

13105

Kho thành phẩm, bán thành phẩm nhựa, cao su

2.25

13106

Kho rượu cồn và các chất lỏng dễ cháy

2.25

13107

Kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt

2.25

13108

Kho giấy, bìa, bao bì

2.25

13109

Kho đồ gỗ và các sản phẩm về gỗ

2.25

13110

Kho tinh dầu, hương liệu, dầu ăn

2.10

13111

Kho ngành thuốc lá

2.10

13112

Kho dược phẩm

1.80

13113

Kho vật tư ngành ảnh

1.50

13114

Kho hàng thiết bị điện, điện tử

1.50

13115

Kho hàng nông sản

1.50

13116

Kho hàng đông lạnh

1.50

13117

Kho vật liệu xây dựng

1.00

13118

Kho gạch, đồ gốm sứ

1.00

13119

Kho kim loại, phụ tùng cơ khí

1.00

14000

Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc, cơ sở nghiên cứu từ 6 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 25.000 m3 trở lên

 

14101

Viện nghiên cứu, trung tâm thí nghiệm

0.90

14102

Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc, tòa nhà văn phòng cho thuê

0.68

15000

Hầm mỏ khai thác than và các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm có chiều dài từ 400 m trở lên; công trình trong hang hầm trong hoạt động có sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên

 

15101

Khai thác than bùn

4.36

15102

Nhà máy luyện than cốc

3.41

15103

Nhà máy sản xuất thép

2.00

15104

Nhà máy chế biến, gia công quặng khác

2.00

15105

Nhà máy sản xuất sắt

1.50

15106

Luyện quặng (trừ quặng sắt)

2.00

15107

Khai thác than đá

2.00

15108

Nhà máy sản xuất than đá bánh

2.00

15109

Chế biến (sỏi, đá dăm, than xỉ trộn nhựa) với asphant hoặc bitumen

1.50

15110

Khai khoáng (khai thác, hầm mỏ và nghiền sỏi, đất sét)

1.35

15111

Khai thác mỏ quặng

1.00

15112

Nhà máy sản xuất than non bánh

1.00

15113

Khai thác than non

0.89

15114

Sản xuất khoáng sản (cưa, mài, đánh bóng)

0.89

16000

Cơ sở và công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có tổng diện tích hay khối tích của hạng mục, bộ phận chiếm từ 25% tổng diện tích trở lên hoặc khối tích của toàn bộ cơ sở, công trình mà các hạng mục hay bộ phận đó trong quá trình hoạt động thường xuyên có số lượng chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 

 

a)Khí cháy với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc có từ 70 kg khí cháy trở lên

1.67

 

b) Chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy đến 610oC với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc các chất lỏng cháy khác có nhiệt độ bùng cháy cao hơn 610oC với khối lượng từ 1.000 lít trở lên

2.00

 

c) Bụi hay xơ cháy được có giới hạn nổ dưới bằng hoặc nhỏ hơn 65 g/m3 với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên; các chất rắn, hàng hoá, vật tư là chất rắn cháy được với khối lượng trung bình từ 100 kg trên một mét vuông sàn trở lên

7.00

 

d) Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau với tổng khối lượng từ 1.000 kg trở lên

6.00

 

đ)Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với oxy trong không khí với khối lượng từ 500 kg trở lên

5.00

16100

Ngành dệt may, da giầy

 

16101

Cơ sở chế biến phế liệu vải sợi (như phân loại, giặt, chải, buôn bán)

2.50

16102

Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây có phủ nhựa, nhựa đường)

2.50

16103

Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây không có phủ nhựa, nhựa đường)

2.50

16104

Xưởng dệt kim

1.50

16105

Nhà máy sản xuất chế biến lông thú, may da thú

2.00

16106

Nhuộm vải, in trên vải

2.00

16107

Nhà máy dệt các loại sợi khác (cotton, vitco, lanh, gai, đay)

1.50

16108

Xưởng xe, kéo sợi

1.50

16109

Nhà máy sản xuất thảm, tấm trải sàn

2.00

16110

Nhà máy chỉ khâu

2.00

16111

Xưởng giặt, là, tẩy, hấp, nhuộm

2.40

16112

Nhà máy giầy

2.25

16113

May đồ lót, đăng ten các loại

2.00

16114

May quần áo các loại

2.00

16117

Sản xuất các sản phẩm dệt chưa phân loại khác

2.00

16118

Nhà máy sản xuất các mặt hàng làm từ da thuộc

1.50

16119

Xưởng sản xuất dây chun

1.50

16120

Nhà máy sản xuất da thuộc

1.50

16121

Sản xuất lụa, tơ tằm

1.35

16122

Nhà máy dệt tơ, len, sợi tổng hợp

1.35

16200

Ngành nhựa, thủy tinh và hóa chất

 

16201

Sản xuất và chế biến sợi thủy tinh

2.50

16202

Cơ sở chế biến bàn chải

2.50

16203

Sản xuất sơn

3.00

16204

Nhà máy hóa chất vô cơ và hữu cơ chế biến nguyên liệu và bán thành phẩm, sản phẩm như phân bón dạng hạt, viên nhỏ, bột hoặc axít, muối, dung môi, cao su tổng hợp

2.50

16205

Cơ sở sản xuất áo đi mưa, nhựa tấm, khăn trải bàn

2.73

16206

Sản xuất xi nến, sáp đánh bóng

2.63

16207

Sản xuất nhựa đúc, nhựa thanh

2.63

16208

Cơ sở sản xuất nút chai

2.39

16209

Sản xuất xà phòng, mỹ phẩm

2.25

16210

Sản xuất sản phẩm nhựa lắp ráp

2.10

16211

Sản xuất và chế biến thủy tinh rỗng, chai lọ, dụng cụ quang học

1.50

16212

Sản xuất và chế biến kính cửa

1.50

16213

Xưởng phim, phòng in tráng phim

1.35

16214

Sản xuất vật liệu phim ảnh

1.16

16300

Ngành chế biến thực phẩm, nông sản, cây công nghiệp

 

16301

Nhà máy xay bột mì

3.00

16302

Nhà máy sản xuất mút hay cao su bọt

3.38

16303

Nhà máy xay xát gạo

3.30

16304

Nhà máy thức ăn gia súc

2.25

16305

Nhà máy sản xuất chất dẻo, cao su đặc

2.25

16306

Nhà máy sản xuất các sản phẩm từ cao su

2.25

16307

Nhà máy sản xuất mì ăn liền, cháo ăn liền

2.01

16308

Nhà máy đánh bóng gạo

1.96

16309

Nhà máy sản xuất chè

1.86

16310

Nhà máy chế biến sản xuất cà phê, hạt điều

1.86

16311

Nhà máy sản xuất, chiết suất chế biến tinh bột

1.86

16312

Nhà máy đường

1.86

16313

Nhà máy sản xuất thực phẩm đồ hộp

1.50

16314

Nhà máy sản xuất bánh kẹo

1.50

16315

Nhà máy sản xuất dầu ăn

1.20

16316

Nhà máy sản xuất nước mắm, dấm

1.05

16400

Giấy và in ấn

 

16401

Xưởng sản xuất hoa giả

2.63

16402

Nhà máy in, xưởng in (không tính sản xuất giấy, chế biến giấy)

1.73

16403

Xưởng đóng sách

1.73

16500

Đồ uống

 

16401

Nhà máy rượu

1.65

16502

Xưởng mạch nha

1.58

16503

Nhà máy nước khoáng và nước uống các loại

1.00

16504

Nhà máy bia và nước trái cây

0.83

16505

Xưởng ủ bia

0.83

16600

Sản xuất thuốc lá

 

16601

Nhà máy sản xuất thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá

1.35

16700

Các ngành khác

 

16701

Nhà máy làm phân trộn

3.50

16702

Nhà máy đốt rác

1.50

16703

Xưởng sơn

3.23

16704

Xưởng hàn, cắt

2.63

16705

Sản xuất đồ gốm thông thường

2.33

16706

Sản xuất đồ gốm cao cấp như gạch lát, đồ sứ, đồ đất nung, đồ gốm

1.79

16707

Lò đúc

1.50

16708

Nhà máy xi măng

1.50

16709

Cơ sở sản xuất thiết bị điện

1.50

16710

Nhà máy sản xuất cấu trúc kim loại và cấu kiện lắp sẵn

1.13

16711

Nhà máy sản xuất vỏ đồ hộp kim loại

1.09

16712

Nhà máy sản xuất ốc vít và gia công các kim loại khác

1.09

16713

Nhà máy sản xuất thiết bị cơ khí

1.25

16714

Nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe đạp, xe máy và phụ tùng các loại

1.10

16717

Lắp ráp xe máy

1.10

16718

Xưởng sửa chữa xe

1.31

16719

Cửa hàng ô tô xe máy

0.90

16720

Sản xuất và chế biến vàng, bạc, đồ trang sức

0.55

16721

Nhà máy đóng tầu và sửa chữa tầu

1.63

16722

Nhà máy sản xuất lắp ráp linh kiện điện tử (máy in, máy ảnh, máy tính, đồ gia dụng…), thiết bị viễn thông, chất bán dẫn

1.76

16723

Nhà máy sản xuất cáp quang, cáp đồng

1.76

16724

Nhà máy sản xuất kính tấm

1.76

16725

Nhà máy sản xuất phụ tùng máy bay

1.76

16726

Nhà máy sản xuất pin

2.49

16727

Nhà máy sản xuất nội thất văn phòng

2.50

16728

Cơ sở sản xuất giấy ráp

2.67

16729

Cơ sở sản xuất hương, vàng mã

4.00

16730

Nhà máy sản xuất vòng bi, doăng

1.70

16731

Nhà máy sản xuất mực in

3.20

16732

Nhà máy sản xuất khóa kéo

1.62

16733

Nhà máy sản xuất dược phẩm

2.20

16734

Viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm (hóa học, lý hóa và vật lý)

1.31

a)

+ Nếu có máy nén quá 200 bar hoặc nhiệt độ vượt quá 5000C

2.06

b)

+ Sản xuất, sử dụng chất dễ phát lửa

2.06

c)

+ Sản xuất, sử dụng peroxyd

2.48

d)

+ Sản xuất, sử dụng chất nổ (thuốc nổ, đạn, chất nổ, chất kích nổ)

3.30

Ghi chú: Trên cơ sở phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này, căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thoả thuận điều chỉnh tăng, giảm phí bảo hiểm với biên độ là 25% tính trên mức phí quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

 

2. Đối với mỗi tài sản được bảo hiểm tại một địa điểm có tổng số tiền bảo hiểm có giá trị từ 30 triệu Đô la Mỹ trở lên trong một (01) đơn bảo hiểm, phí bảo hiểm sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả thuận trên cơ sở được các nhà tái bảo hiểm chấp thuận.

 

ĐỊA CHỈ

Liên Hệ

Joomla forms builder by JoomlaShine

Map

Google Map

Top
Bảo Hiểm Bưu Điện Bình Dương - PTI Bình Dương
Tổ 16, khu 1, đại lộ Bình Dương, phường Phú Cường, TP.Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Bình Dương, AL 820000 Việt Nam
Phone: 0909.128.114 Website: http://http://pti.binhduong.vn/