Bảo Hiểm TNDS tàu biển VN

15 January 2015 K2_ITEM_AUTHOR 

 

QUI TẮC

BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CHỦ TÀU ĐỐI VỚI TÀU HOẠT ĐỘNG TRÊN BIỂN VÀ CÁC VÙNG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN BIỂN VIỆT NAM 

(Ban hành theo Quyết định số 143/2008/QĐ-PTI-HH ngày 13 tháng 05 năm 2008

của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện) 

Chương I

Đối tượng bảo hiểm 

Điều 1: Tất cả các tàu hoạt động trên vùng biển và các vùng nước liên quan đến biển Việt Nam đều có thể tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (gọi tắt là PTI) .

                 Theo yêu cầu tham gia bảo hiểm của cá nhân hoặc tổ chức (gọi tắt là Người được bảo hiểm), PTI có thể nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu theo thời hạn hoặc theo chuyến hành trình.

Điều 2:    Tàu trong Quy tắc này là tàu hoặc cấu trúc nổi khác, có hoặc không có động cơ, chuyên dùng để hoạt động trên biển và các vùng nước liên quan đến biển Việt Nam. 

Chương II

Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm 

Điều 3:    Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu

                 Với loại hình bảo hiểm này, PTI nhận trách nhiệm bồi thường:

1.        Những chi phí thực tế phát sinh từ hoạt động của tàu được bảo hiểm mà chủ tàu phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định cuả Tòa án gồm:

a)   Chi phí tẩy rửa ô nhiễm dầu, tiền phạt của chính quyền địa phương và các khiếu nại về hậu quả do ô nhiễm dầu gây ra.

b)      Chi phí thắp sáng, đánh dấu, phá huỷ, trục vớt, di chuyển xác tàu được bảo hiểm bị đắm (nếu có).

PTI chỉ chịu trách nhiệm đối với xác tàu khi chủ tàu tuyên bố từ bỏ tàu.

c)      Chi phí cần thiết và hợp lý trong việc ngăn ngừa và hạn chế tổn thất, trợ giúp cứu nạn.

d)       Chi phí liên quan tới việc tố tụng, tranh chấp, khiếu nại về trách nhiệm dân sự.

2.        Những chi phí mà chủ tàu phải chịu trách nhiệm bồi thường theo pháp luật đối với:

a)      Thiệt hại về thân thể hoặc các tổn thất vật chất đối với thuyền viên trên tàu được bảo hiểm.

b)      Lương và các khoản phụ cấp lương hoặc trợ cấp của thuỷ thủ đoàn theo luật lao động trong trường hợp tàu được bảo hiểm bị tổn thất toàn bộ.

3.        Phần trách nhiệm mà chủ tàu phải gánh chịu theo luật pháp do tàu được bảo hiểm gây ra làm:

a)     Thiệt hại cầu, cảng, đê, đập, kè, cống, bè mảng, giàng đáy, công trình trên bờ hoặc dưới nước, cố định hoặc di động.

b)     Bị thương hoặc thiệt hại tính mạng tài sản của người thứ ba khác (không phải là thuyền viên trên tàu, thuyền được bảo hiểm)

c)      Mất mát, hư hỏng hàng hoá, tài sản chuyên chở trên tàu được bảo hiểm, loại trừ hư hỏng, mất mát do những hành vi ăn cắp hoặc thiết hụt tự nhiên.

Điều 4:   Trách nhiệm đâm va

                 Bao gồm những chi phí phát sinh từ tai nạn đâm va giữa tàu được bảo hiểm với tàu khác mà chủ tàu được bảo hiểm có trách nhiệm theo pháp luật phải bồi thường cho người khác, nhưng không vượt quá giới hạn trách nhiệm đã được ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm về:

1.        Thiệt hại hư hỏng tàu khác hay tài sản trên tàu ấy.

2.        Chậm trễ hay mất thời gian sử dụng tàu khác hay tài sản trên trên tàu ấy.

3.        Tổn thất chung, cứu nạn hay cứu hộ theo hợp đồng của tàu khác hay tài sản trên tàu ấy.

4.        Trục vớt, di chuyển hoặc phá huỷ xác tàu ấy.

5.        Thuyền viên trên tàu ấy bị chết hoặc bị thương.

6.        Tẩy rửa ô nhiễm do tàu ấy gây ra.

Điều 5:   Mở rộng phạm vi bảo hiểm

                 PTI cũng nhận trách nhiệm bồi thường những chi phí mà tàu được bảo hiểm chi ra trong trường hợp:

1.        Khi thực hiện nghĩa vụ hay các biện pháp cần thiết nhằm mục đích cứu sinh mạng trên biển, với điều kiện Người được bảo hiểm có nghĩa vụ pháp lý đối với các chi phí đó và các chi phí đó không thể đòi được người thứ ba.

2.        Tàu được bảo hiểm đâm va với tàu cùng chủ hoặc cùng quyền quản lý.

3.        Với điều kiện Người được bảo hiểm phải thoả thuận trước và nộp thêm phí bảo hiểm theo yêu cầu của PTI, PTI nhận bảo hiểm cả trong trường hợp:

a) Có sự thay đổi về phạm vi hoạt động, về lai dắt, về ngày khởi hành ( trường hợp bảo hiểm nguyên chuyến).

b)  Xếp dỡ hàng hoá hoặc nguyên nhiên liệu, vật liệu ở ngoài biển sang tàu khác hoặc từ tàu khác sang tàu được bảo hiểm.

4.        Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với tàu lai kéo.

PTI nhận trách nhiệm bồi thường cả những chi phí mà chủ tàu lai kéo được bảo hiểm phải chịu trách nhiệm bồi thường theo pháp luật hoặc theo phán quyết của Tòa án về:

a)    Các tổn thất đối với phương tiện được lai kéo gây ra bởi tàu được bảo hiểm trong quá trình lai kéo, bao gồm:

     Thiệt hại hư hỏng của phương tiện được lai kéo (bao gồm cả chi phí cứu hộ, chi phí trục vớt, di chuyển xác phương tiện được lai kéo), loại trừ trường hợp phương tiện được lai kéo cùng chủ hoặc cùng hộ gia đình với tàu lai kéo.

     Thiệt hại về thân thể của thuyền viên và người thứ ba khác trên phương tiện được lai kéo.

     Thiệt hại, hư hỏng hàng hoá được chuyên chở trên phương tiện được lai kéo, loại trừ hàng hoá thuộc sở hữu của chủ tàu lai kéo.

b)   Các tổn thất đối với người thứ ba do phương tiện được lai kéo gây ra trong quá trình được lai kéo bởi tàu được bảo hiểm, bao gồm:

     Bị thương hoặc thiệt hại tính mạng, tài sản của người thứ ba khác.

     Thiệt hại cầu, cảng, đê, đập, kè, cống, bè mảng, giàng đáy, công trình trên bờ hoặc dưới nước, cố định hoặc di động.

     Các thiệt hại của tàu thuyền khác do đâm va với phương tiện được lai kéo.

Theo điều kiện này, tàu lai kéo được hiểu là các phương tiện chuyên dùng để lai kéo; phương tiện được lai kéo được hiểu là các phương tiện chở hàng thông thường không tự hành.

Chương III

Không thuộc trách nhiệm bảo hiểm 

Điều 6:   PTI không chịu trách nhiệm bồi thường nếu tổn thất xảy ra được quy do những nguyên nhân sau:

1.        Tàu không đủ khả năng hoạt động hoặc hoạt động ngoài phạm vi quy định

2.        Hành động cố ý hoặc quá cẩu thả của Người được bảo hiểm hoặc người thừa hành như: người đại lý, đại diện hoặc thuyền trưởng, sỹ quan và thủy thủ.

3.        Vi phạm lệnh cấm do các cơ quan chức năng có thẩm quyền ban hành hoặc hoạt động kinh doanh trái phép.

4.        Thuyền trưởng, máy trưởng hoặc thuyền viên không có bằng hoặc chứng chỉ theo quy định hoặc tai nạn xảy ra do những người này say rượu, bia, ma túy hoặc các chất kích thích tương tự khác.

5.        Tàu neo đậu tại cảng hoặc các vùng nước được phép neo đậu mà không được neo, cột đúng quy định hoặc thuyền viên trực không có mặt tại vị trí trực tại thời điểm xảy ra sự cố.

Điều 7:    PTI không chịu trách nhiệm đối với những chi phí có liên quan dưới đây:

1.        Chi phí liên quan đến việc chậm trễ của tàu hoặc hàng hóa bị giảm giá trị, mất thị trường hoặc chi phí liên quan đến thiệt hại kinh doanh của tàu được bảo hiểm.

2.        Mọi số tiền có thể được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm thân tàu.

Điều 8:    PTI không nhận bảo hiểm và không chịu trách nhiệm bồi thường mọi hư hỏng mất mát và tổn thất liên quan đến tiền mặt, các loại giấy tờ có giá, kim loại quý, đá quý, đồ vật giá trị quý hiếm hoặc các tài sản không cần thiết cho một chuyến đi thông thường của tàu.

Điều 9:   PTI không nhận bảo hiểm và không chịu trách nhiệm bồi thường mọi hư hỏng mất mát và tổn thất hoặc chi phí phát sinh do:

1.        Rủi ro chiến tranh hoặc những rủi ro tương tự chiến tranh.

2.        Bị cướp, bị bắt giữ tàu tại bất cứ nơi nào vì bất cứ lý do gì

3.        Tàu được trưng dụng hoặc sử dụng vào mục đích quân sự.

4.        Hành động phá hoại hoặc khủng bố có tính chất chính chính trị.

5.        Bất cứ vụ nổ của các loại vũ khí hoặc chất nổ nào.

6.        Rủi ro hạt nhân nguyên tử

 Chương IV

Hợp đồng bảo hiểm 

Điều 10: Yêu cầu và chấp nhận bảo hiểm.

1.        Yêu cầu bảo hiểm:

Khi tham gia bảo hiểm Người được bảo hiểm cần gửi cho PTI Giấy yêu cầu bảo hiểm trước ngày chủ tàu muốn Hợp đồng bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực. Đối với những tàu tham gia bảo hiểm lần đầu tại PTI thì kèm theo Giấy yêu cầu bảo hiểm còn phải có các tài liệu sau (nếu đã cung cấp khi tham gia bảo hiểm thân tàu thì không phải cung cấp nữa)

a)       Giấy chứng nhận đăng ký tàu.

b)       Giấy chứng nhận cấp tàu.

c)       Giấy chứng nhận khả năng đi biển.

d)       Biên bản kiểm tra của Đăng kiểm.

2.        Chấp nhận bảo hiểm:

Trên cơ sở giấy yêu cầu bảo hiểm của Người được bảo hiểm, PTI sẽ xem xét để cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm. Giấy yêu cầu bảo hiểm và Giấy chứng nhận bảo hiểm, Giấy sửa đổi bổ sung (nếu có) là bộ phận cấu thành Hợp đồng bảo hiểm. Ngày cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm được coi là ngày ký Hợp đồng bảo hiểm.

PTI có quyền yêu cầu được kiểm tra tàu trước khi nhận bảo hiểm.

3.    Nếu sau khi hợp đồng bảo hiểm đã ký kết, tàu lại có thay đổi, Người được bảo hiểm phải thông báo ngay cho PTI biết.

PTI sẽ cấp giấy sửa đổi bổ sung về những thay đổi đó và có thể thu thêm phí bảo hiểm nếu xét thấy những thay đổi đó làm tăng thêm rủi ro và trách nhiệm của PTI.

Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm, PTI có quyền yêu cầu được kiểm tra tình trạng chung của tàu. Nếu xét thấy không đảm bảo, PTI sẽ thông báo chấm dứt hiệu lực bảo hiểm hoặc giới hạn phạm vi bảo hiểm cho đến khi tàu được sửa chữa lại đạt yêu cầu quy phạm của Đăng kiểm.

4.    Nếu Người được bảo hiểm khai báo sai hoặc không thông báo đầy đủ những thay đổi của tàu theo quy định tại điểm 1, 2 và 3 điều này, PTI sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường những tổn thất mà nguyên nhân trực tiếp là do khai báo sai trái hoặc không thông báo đầy đủ những thay đổi của tàu gây ra.

Điều 11: Phí bảo hiểm và thời hạn nộp phí bảo hiểm

1.        Phí bảo hiểm

       Phí bảo hiểm được tính trên cơ sở biểu phí áp dụng cho từng loại tàu hoặc nhóm tàu theo các điều kiện bảo hiểm cụ thể, phí bảo hiểm có thể tăng hoặc giảm tuỳ thuộc vào tình hình tổn thất hàng năm của đội tàu tham gia bảo hiểm.

2.    Thời hạn nộp phí bảo hiểm:

a)            Đối với những tàu bảo hiểm theo thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng, phí bảo hiểm được nộp làm 1 kỳ hoặc nhiều kỳ theo thoả thuận giữa Người được bảo hiểm và PTI, được nộp trong vòng 10 (mười) ngày đầu mỗi kỳ.

b)   Đối với những tàu tham gia bảo hiểm theo thời hạn dưới 06 tháng hoặc bảo hiểm chuyến, phí bảo hiểm được nộp toàn bộ một lần trong vòng 10 (mười) ngày sau khi cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm

c)    Trường hợp tàu còn thời hạn bảo hiểm và phí bảo hiểm chưa đến kỳ nộp mà tàu bị tổn thất toàn bộ thì Người được bảo hiểm phải có trách nhiệm nộp toàn bộ số phí bảo hiểm còn lại cho PTI trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Người được bảo hiểm gửi thông báo tàu bị tổn thất toàn bộ cho PTI.

d)   Trường hợp Người được bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm theo đúng quy định, ngoài việc chấm dứt hiệu lực bảo hiểm như quy định ở mục a, điểm 2, điều 15 dưới đây, Người được bảo hiểm vẫn phải nộp số phí cho thời gian đã bảo hiểm đồng thời phải nộp thêm một khoản tiền lãi theo tỷ lệ lãi suất quá hạn vay ngân hàng của số phí phải thanh toán cho thời gian chậm trả dù tàu có bị tổn thất hay không.

Điều 12: Hoàn phí bảo hiểm.

1.    Trường hợp hai bên thỏa thuận huỷ bỏ Hợp đồng bảo hiểm bằng văn bản, PTI sẽ hoàn lại 80% số phí bảo hiểm đã nộp cho thời gian huỷ bỏ Hợp đồng bảo hiểm.

       Việc hoàn phí sẽ được thực hiện sau khi huỷ bỏ Hợp đồng.

2.    Phí bảo hiểm cho thời gian tàu ngừng hoạt động sẽ không được hoàn lại.

Chương V

Kỳ hạn bảo hiểm 

Điều 13: Bảo hiểm theo thời hạn.

                 Thời hạn bảo hiểm tính theo năm dương lịch được quy định cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, dài nhất không quá 12 (mười hai) tháng, ngắn nhất không dưới 03 (ba) tháng.

                 Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo thời gian ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng với điều kiện Người được bảo hiểm đã nộp phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định ở điểm 2, Điều 11.

Điều 14: Bảo hiểm chuyến

1.        Thời hạn bảo hiểm chuyến được tính kể từ lúc tàu tháo gỡ dây chằng cột hoặc nhổ neo để bắt đầu chuyến đi và chấm dứt hiệu lực sau 24 giờ kể từ khi thả neo hoặc được cột vào bờ ở nơi đến ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc Giấy sửa đổi bổ sung (nếu có), nhưng trong mọi trường hợp thời hạn bảo hiểm chuyến không quá 01 (một) tháng.

Điều 15: Gia hạn Hợp đồng bảo hiểm và hiệu lực bảo hiểm

1.    Gia hạn hợp đồng bảo hiểm

       Khi giấy chứng nhận bảo hiểm đã hết hạn mà tàu còn đang ở ngoài biển hoặc đang gặp nguy hiểm hay ghé vào một nơi nào đó để lánh nạn thì tàu vẫn có thể được tiếp tục được bảo hiểm cho đến khi về neo cột an toàn tại cảng, với điều kiện Người được bảo hiểm phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho PTI xin gia hạn hợp đồng và nộp thêm phí bảo hiểm theo yêu cầu của PTI.

2.    Hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm

       Trong mọi trường hợp dù PTI đã chấp nhận bảo hiểm và đã cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc giấy sửa đổi bổ sung (nếu có) cho Người được bảo hiểm, hiệu lực bảo hiểm của tàu sẽ tự động chấm dứt ngay sau khi phát sinh một trong những trường hợp sau đây:

a)            Người được bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại điểm 2, Điều 11 trên đây (trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản)

b)            Thay đổi cơ quan đăng kiểm của tàu mà không thông báo cho PTI biết bằng văn bản

c)            Tàu bị đình chỉ hoạt động

d)            Tàu được chuyển chủ (trừ khi chủ tàu đã thông báo cho PTI và được PTI chấp thuận bằng văn bản)

e)            Giấy chứng nhận khả năng đi biển và cấp của tàu bị mất hiệu lực hay hết thời hạn.

Riêng đối với trường hợp các giấy tờ đăng kiểm của tàu hết thời hạn trong lúc tàu còn đang ở ngoài biển thì việc chấm dứt hiệu lực bảo hiểm sẽ được hoãn lại cho đến khi tàu đến cảng đầu tiên với điều kiện là hành trình của tàu bị kéo dài hợp lý và Người được bảo hiểm đã thông báo cho PTI biết trước bằng văn bản.

Chương VI

Giới hạn trách nhiệm

Điều 16: Giới hạn trách nhiệm dân sự chủ tàu

                 Trách nhiệm cao nhất của PTI đối với mỗi vụ tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm là thiệt hại thực tế do tàu được bảo hiểm gây ra mà chủ tàu phải chịu trách nhiệm theo pháp luật hoặc quyết định của toà án nhưng không vượt quá các giới hạn trách nhiệm đã ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm. 

Chương VII

Nghĩa vụ của Người được bảo hiểm 

Điều 17: Bảo quản tàu

                 Người được bảo hiểm có nghĩa vụ bảo quản tốt tàu được bảo hiểm, thực hiện việc kiểm tra và sửa chữa đúng hạn định. PTI có quyền từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền đáng lẽ được bồi thường nếu Người được bảo hiểm không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được quy định tại Điều này.

Điều 18: Thông báo tổn thất.

                 Khi xảy ra tai nạn, Người được bảo hiểm phải thực hiện đầy đủ những quy định sau:

1.        Phải kịp thời áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhằm cứu giúp, bảo vệ người, phương tiện và tài sản để ngăn ngừa, hạn chế tổn thất và trình báo ngay cho chính quyền địa phương nơi gần nhất để lập biên bản theo quy định.

2.        Trong vòng 3 (ba) ngày kể từ ngày bị tai nạn hoặc ngày tàu về đến cảng đầu tiên phải thông báo cho PTI hoặc đại diện của PTI tại nơi gần nhất biết, giúp giám định viên PTI làm tốt nhiệm vụ giám định và giải quyết nhanh chóng hậu quả tai nạn.

                 PTI có quyền từ chối bồi thường một phần hoặc toàn bộ số tiền đáng lẽ được bồi thường nếu Người được bảo hiểm không thực hiện đầy đủ những điều quy định trên.

                 Việc PTI tham gia cùng Người được bảo hiểm thực hiện các quy định ở điểm 1, 2 Điều này, trong mọi trường hợp, đều không được coi là chấp nhận  hay từ chối bồi thường và không phương hại đến quyền lợi của mỗi bên

Điều 19: Bồi thường thiệt hại cho Người thứ ba

                 Trường hợp tàu được bảo hiểm gây ra tổn thất cho Người thứ ba mà có liên quan đến trách nhiệm bồi thường của PTI thì Người được bảo hiểm phải thông báo ngay cho PTI và cùng cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng từ thông tin cần thiết và các tình tiết liên quan đến việc khiếu nại của họ, đồng thời phải làm theo sự chỉ dẫn của PTI hoặc đại diện do PTI chỉ định.

                 PTI sẽ không chấp thuận bồi thường toàn bộ hoặc một phần số tiền mà Người được bảo hiểm tự ý giải quyết với người thứ ba khi chưa có thỏa thuận bằng văn bản của PTI.

Chương VIII

Giám định và bồi thường tổn thất 

Điều 20: Giám định tổn thất

                 Khi nhận được thông báo về tổn thất của Người được bảo hiểm hoặc người đại diện của Người được bảo hiểm, PTI hoặc người được PTI ủy quyền sẽ tiến hành giám định tại chỗ với sự chứng kiến của thuyền trưởng, những nhân chứng có liên quan và đại diện chủ tàu xác định nguyên nhân, mức độ hư hỏng và tổn thất.

                 Phí giám định do Người được bảo hiểm trả trực tiếp cho Người giám định khi nhận Biên bản giám định và được bồi hoàn khi giải quyết bồi thường nếu tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm.

                 Trong trường hợp hồ sơ khiếu nại không có Biên bản giám định của PTI hoặc của người được PTI ủy quyền tiến hành giám định, PTI có quyền từ chối giải quyết bồi thường toàn bộ hoặc một phần số tiền khiếu nại, trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản.

Điều 21: Hồ sơ khiếu nại bồi thường

                 Khi yêu cầu PTI bồi thường, Người được bảo hiểm phải cung cấp cho PTI những tài liệu sau:

1.        Thư khiếu nại đòi bồi thường của Người được bảo hiểm.

2.        Giấy chứng nhận bảo hiểm.

3.        Kháng nghị hàng hải,

4.        Biên bản giám định của PTI hoặc của người được PTI ủy quyền tiến hành giám định

5.        Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu do Cục hàng hải Việt Nam cấp (trường hợp tàu mất tích)

6.        Biên bản tai nạn do chính quyền địa phương hoặc công an lập (trường hợp liên quan đến người thứ ba)

7.        Hóa đơn, chứng từ liên quan đến những chi phí đòi bồi thường

8.        Thư khiếu nại và toàn bộ tài liệu, chứng từ liên quan đến người thứ ba (nếu có)

9.        Những chứng từ có liên quan khác (trích sao nhật ký hàng hải, nhật ký máy, nhật ký thời tiết, các giấy tờ đăng kiểm hay các giấy tờ khác theo quy định của nhà nước và pháp luật...tùy theo từng trường hợp cụ thể).

                 Sau khi PTI nhận được đầy đủ hồ sơ khiếu nại nói trên của Người được bảo hiểm, nếu trong vòng 30 (ba mươi) ngày mà không có yêu cầu gì thêm thì hồ sơ khiếu nại đó được coi đầy đủ và hợp lệ.

Điều 22: Mức khấu trừ

1.        Mức khấu trừ được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu một vụ tổn thất được chấp nhận bồi thường thì PTI sẽ khấu trừ vào số tiền bồi thường mức khấu trừ đó.

2.        Những khiếu nại tổn thất dưới mức khấu trừ được ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm không thuộc trách nhiệm của PTI.

                 Điều 22 này không áp dụng đối với tổn thất bằng hoặc vượt quá mức trách nhiệm ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

Điều 23: Thời hạn thanh toán bồi thường

1.        Đối với những khiếu nại thuộc trách nhiệm bảo hiểm, PTI phải trả lời việc bồi thường trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ khiếu nại hợp lệ của Người được bảo hiểm.

2.        Trong trường hợp Người được bảo hiểm không chấp nhận một phần của số tiền khiếu nại thì PTI sẽ bồi thường trước phần tiền khiếu nại đã được hai bên chấp nhận, số tiền còn lại sẽ được tiếp tục xem xét giải quyết khi Người được bảo hiểm có văn bản, chứng từ chứng minh thêm hoặc thỏa thuận với PTI về số tiền bồi thường. 

Chương IX

Thời hiệu khiếu nại và xử lý chanh chấp

Điều 24: Thời hiệu khiếu nại

                 Thời hạn Người được bảo hiểm có quyền khiếu nại PTI bồi thường tổn thất được quy định là 01 (một) năm kể từ ngày xảy ra tai nạn.

                 Thời hạn khiếu nại tổn thất chung là 02 (hai) năm kể từ ngày xảy ra tổn thất chung.

                 Quá thời hạn quy định trong điều này, mọi khiếu nại sẽ không được PTI giải quyết trừ khi PTI có thoả thuận bằng văn bản với chủ tàu.

Điều 25: Mọi tranh chấp có liên quan đến Hợp đồng bảo hiểm giữa Người được bảo hiểm và PTI, nếu không giải quyết được bằng thương lượng sẽ đưa ra toà án có thẩm quyền nơi Người bảo hiểm đặt trụ sở để giải quyết./.

ĐỊA CHỈ

Liên Hệ

Joomla forms builder by JoomlaShine

Map

Google Map

Top
Bảo Hiểm Bưu Điện Bình Dương - PTI Bình Dương
Tổ 16, khu 1, đại lộ Bình Dương, phường Phú Cường, TP.Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Bình Dương, AL 820000 Việt Nam
Phone: 0909.128.114 Website: http://http://pti.binhduong.vn/